Làm gì khi chuyển nhầm 5 tỷ cho người khác?

Thực tế nhiều trường hợp vì lý do bất cẩn người gửi đã chuyển tiền nhầm vào số tài khoản của người khác. Trong trường hợp này, người gửi hoàn toàn có thể lấy lại số tiền gửi nhầm.

Sự việc một thanh niên tại TP HCM được ngân hàng chuyển nhầm 5 tỷ đồng vào tài khoản và đã rút ra để đặt cọc mua đất, mua nhà, mua xe… khiến nhiều người lo lắng gặp trường hợp tương tự có lấy lại được tiền không?.

“Câu trả lời là có, tôi từng được chuyển nhầm 200 triệu vào tài khoản, tuy nhiên, khoảng một ngày sau, nhân viên ngân hàng đã liên lạc và đề nghị trích xuất số tiền chuyển nhầm này từ tài khoản”, anh Nguyễn Quang Tuấn (25 tuổi, Hà Nội) cho biết.

Làm gì khi chuyển nhầm tiền cho người khác?

Thực tế, Thông tư 23/2010/TT-NHNN có quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, hướng dẫn giải quyết những trường hợp sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh (người chuyển khoản – PV).

Cụ thể, trong trường hợp chuyển tiền nhầm vào tài khoản người khác, nếu tài khoản của người được gửi nhầm có đủ số dư thì ngân hàng sẽ lập lệnh thanh toán chuyển trả tài khoản chuyển đến số tiền chuyển thừa, chuyển nhầm.

Trường hợp tài khoản của người được chuyển nhầm không đủ số dư để thu hồi thì phía ngân hàng sẽ có yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện lệnh hoàn trả số tiền đã được chuyển nhầm trên.

Làm gì khi chuyển nhầm 5 tỷ cho người khác? - Ảnh 1.

Người chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác hoàn toàn có thể lấy lại tiền. Ảnh: Lê Hiếu.

Nếu khách hàng không còn khả năng thanh toán hoặc không xác định được nơi cư trú, ngân hàng phải có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan công an, tòa án… để tìm mọi biện pháp thu hồi lại tiền.

Như trường hợp của thanh niên tại TP HCM, khi nhận được 5 tỷ đồng tiền chuyển nhầm, người này đã rút một phần ra để tiêu xài khi được yêu cầu trả lại đã không thực hiện và bị khởi kiện buộc trả lại số tiền chiếm giữ.

Chia sẻ với Zing.vn, giám đốc chi nhánh một ngân hàng thương mại lớn cho biết vì lý do nào đó mà trong quá trình giao dịch, thông tin tài khoản nhận bị nhầm. Trường hợp này, ngay khi phát hiện ra sai sót, khách hàng cần liên hệ ngay với ngân hàng để thông tin sự việc và nhờ hỗ trợ. Nếu thông báo sớm, ngân hàng hoàn toàn có thể xác minh và nếu đúng như thông tin khách hàng cung cấp, số tiền sẽ được hoàn trả lại.

Còn nếu một thời gian sau khách hàng mới phát hiện chuyển nhầm và người nhận đã rút tiền ra khỏi tài khoản, không hợp tác thì lúc này buộc phải nhờ sự trợ giúp từ phía cơ quan công an.

“Tuy nhiên, để tránh việc chuyển nhầm, khách hàng cần kiểm tra kỹ các thông tin về số tài khoản hoặc số thẻ, tên chủ tài khoản nhận… Các thông tin này đều được thể hiện rất rõ trong giao diện dịch vụ ngân hàng điện tử”, vị này cho hay.

Làm gì khi được chuyển nhầm tiền?

Đối với người được chuyển nhầm tiền cần thông báo tới ngân hàng cung cấp dịch vụ để xác minh nguồn gốc số tiền mình nhận được.

Trong trường hợp không phân biệt được số tiền trên là chuyển đúng hay nhầm mục đích, người nhận không nên rút số tiền trên ra khỏi tài khoản. Nếu sự cố chuyển nhầm đã được người chuyển thông báo, thông thường trong vòng 1-3 ngày làm việc, ngân hàng sẽ liên hệ lại xác minh số tiền chuyển nhầm và xin trích xuất lại số tiền đã được chuyển nhầm.

Trong trường hợp người được chuyển nhầm cố tình chiếm giữ, sử dụng số tiền này sẽ bị xử lý về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

Trao đổi với Zing.vn, luật sư Diệp Năng Bình (đoàn luật sư TP HCM) cho hay, quy định tại Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015, nếu chiếm hữu tài sản của người khác không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu.

Nếu không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả là vi phạm pháp luật và có thể bị phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167 của Chính phủ, phạt tiền từ 1-2 triệu đồng nếu sử dụng trái phép số tiền người khác chuyển nhầm; phạt từ 2-5 triệu đồng nếu chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

Nghiêm trọng hơn, người không trả lại tiền chuyển nhầm tài khoản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Chiếm giữ trái phép tài sản, theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015.

Khi đó sẽ bị phạt tiền sẽ từ 10-50 triệu, hoặc bị phạt tù cao nhất là 5 năm. Thậm chí, nếu sử dụng số tiền đó (tùy giá trị) thì bị truy cứu tội Sử dụng trái phép tài sản theo Điều 177, cao nhất 7 năm tù.

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *